Bơm nước các loại – WaterTech-Online https://watertech-online.vn Sat, 22 Oct 2016 06:52:09 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.2.9 XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG BỒN COMPOSITE https://watertech-online.vn/xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-bang-bon-composite/ https://watertech-online.vn/xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-bang-bon-composite/#respond Sat, 22 Oct 2016 06:52:09 +0000 http://watertech-online.com/?p=5487 XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG BỒN COMPOSITE, Hệ thống xử lý nước thải tại nguồn do WATERTECH  có ưu điểm: – Hiệu quả xử lý vi sinh cao, cho phép nước sau xử  lý thải thẳng ra môi trường – Có thể đặt nổi hay đặt chìm. – Có thể ghép nối với nhiều môđun, – Hoàn toàn kín, khít, không rò rỉ. – Lắp đặt đơn giản, thao tác dễ dàng. – Giá thành rẻ hơn nhiều so với nhập ngoại. Có thể áp dụng cho các nhóm hộ gia đình, chung cư, toà nhà cao tầng, các công trình dịch vụ công cộng như siêu thị, trường học, khách sạn, bệnh viện, nhà hàng, các cơ sở du lịch, xử lý nước thải cho các khu đô thị mới, thị trấn, làng nghề, Qua kinh nghiệm thực

The post XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG BỒN COMPOSITE appeared first on WaterTech-Online.

]]>
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG BỒN COMPOSITE,

Hệ thống xử lý nước thải tại nguồn do WATERTECH  có ưu điểm:
– Hiệu quả xử lý vi sinh cao, cho phép nước sau xử  lý thải thẳng ra môi trường
– Có thể đặt nổi hay đặt chìm.
– Có thể ghép nối với nhiều môđun,
– Hoàn toàn kín, khít, không rò rỉ.
– Lắp đặt đơn giản, thao tác dễ dàng.
– Giá thành rẻ hơn nhiều so với nhập ngoại.

Có thể áp dụng cho các nhóm hộ gia đình, chung cư, toà nhà cao tầng, các công trình dịch vụ công cộng như siêu thị, trường học, khách sạn, bệnh viện, nhà hàng, các cơ sở du lịch, xử lý nước thải cho các khu đô thị mới, thị trấn, làng nghề,

BỒN XỬ LÝ NƯỚC THẢI FRP, BỒN COMPOSITE, BÁN BỒN COMPOSITE, CUNG CẤP BỒN COMPOSITE, GIÁ BỒN COMPOSITE, NƠI BÁN BỒN COMPOSITE, BÁO GIÁ BỒN COMPOSITE

Qua kinh nghiệm thực tế và dựa vào tính chất nước thải đầu vào cũng như yêu cầu tính chất nước thải đầu ra, chúng tôi, watertech  đề xuất công nghệ xử lý nước thải cho dự án này gồm các giai đoạn sau:

untitled

CÔNG TY CP XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG WATERTECH
Office:
Địa chỉ: Số 46, đường 12F, P Bình An, Q2, p HCM
Tel: 08 6685 7999 – Mobi: 0947758817
Email: hoboiozone@gmail.com
Factory
Address: Tam Vu ward , Chau Thanh District, Long An Province.
Tel: 07 2657 0379 – Mobi: 0947 758 817
Email: hoboiozone@gmail.com

The post XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG BỒN COMPOSITE appeared first on WaterTech-Online.

]]>
https://watertech-online.vn/xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-bang-bon-composite/feed/ 0
Hệ thống lọc nước tinh khiết 1000 lít/h https://watertech-online.vn/thong-loc-nuoc-tinh-khiet-1000-lith/ https://watertech-online.vn/thong-loc-nuoc-tinh-khiet-1000-lith/#respond Tue, 23 Aug 2016 14:52:57 +0000 http://watertech-online.com/?p=5125 Dây chuyền lọc nước tinh khiết Watertech từ 250 đến 90000 lít Dây chuyền lọc nước tinh khiết là thiết bị lọc nước chuyên dụng, được thiết kế hiện đại theo tiêu chuẩn châu Âu thương hiệu Watertechc đã và đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của quý khách hàng sản xuất và sử dụng nước tinh khiết đóng chai, đóng bình trong và ngoài nước. Để giúp các bạn hiểu hơn về sản phẩm này, hôm nay Watertech xin chia sẻ những thông tin đáng lưu ý qua bài viết dưới đây. Nước tinh khiết là gì? Là nước chỉ gồm hai thành phần là oxy và hydro. Nước tinh khiết là nước ít dẫn điện, không mùi vị, trong suốt được tạo ra từ các dây chuyền lọc nước tinh khiết. Loại nước này thích hợp

The post Hệ thống lọc nước tinh khiết 1000 lít/h appeared first on WaterTech-Online.

]]>
Dây chuyền lọc nước tinh khiết Watertech từ 250 đến 90000 lít

Dây chuyền lọc nước tinh khiết là thiết bị lọc nước chuyên dụng, được thiết kế hiện đại theo tiêu chuẩn châu Âu thương hiệu Watertechc đã và đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của quý khách hàng sản xuất và sử dụng nước tinh khiết đóng chai, đóng bình trong và ngoài nước.
Để giúp các bạn hiểu hơn về sản phẩm này, hôm nay Watertech xin chia sẻ những thông tin đáng lưu ý qua bài viết dưới đây.

Nước tinh khiết là gì?

Là nước chỉ gồm hai thành phần là oxy và hydro. Nước tinh khiết là nước ít dẫn điện, không mùi vị, trong suốt được tạo ra từ các dây chuyền lọc nước tinh khiết. Loại nước này thích hợp cho nhu cầu giải khát, được đóng gói và vận chuyển chủ yếu dưới dạng chai, bình.

GIỚI THIỆU DÂY CHUYỀN LỌC NƯỚC TINH KHIẾT

Là thiết bị lọc nước tiên tiến, chuyên dùng để lọc nước tinh khiết đóng bình, đóng chai, được thiết kế hiện đại với nhiều công suất khác nhau từ 300l/h đến 90.000l/h nhằm đáp ứng được mọi nhu cầu sử dụng, sản xuất như gia đình, trường học, bệnh viện, đơn vị sản xuất kinh doanh nước tinh khiết…

Dây chuyền lọc nước tinh khiết là một trong những sản phẩm nổi bật của công ty cổ phần Watertech lắp ráp tại nhà máy của Watertech theo công nghệ hiện đại nhất của Hoa Kỳ. Quy trình sản xuất theo ISO 9001-2015, tiêu chuẩn quốc tế khắt khe và ưu tú nhất hiện nay.

Các dòng dây chuyền lọc nước tinh khiết công nghiệp

1. Dòng máy dùng vật liệu cột Composite( có thể sử dụng van cơ hoặc autoval)

he-thong-loc-nuoc-ro-2500l

Dây_chuyền_sản_xuất_nước_tinh_khiết_21_lít_chỉnh_sửa1386301294

2. Dòng máy dùng vật liệu cột Inox 304( có thể sử dụng van cơ hoặc autoval)
Công ty chúng tôi cung cấp đầy đủ các dây chuyền sản xuất nước tinh khiết với các công suất lọc nước tinh khiết khác nhau: thiết bị lọc nước có công suất nhỏ nhất là 250l/h và công suất lớn nhất là 90000l/h đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách hàng.

tinh khiet

CHỨC NĂNG NỔI BẬT CỦA DÂY CHUYỀN LỌC NƯỚC TINH KHIẾT WATERTECH:
Dây chuyền lọc nước tinh khiết mang thương hiệu Watertech lắp ráp theo chuẩn quốc tế ISO 9001-2015.
Dây chuyền lọc được lắp ráp từ những linh kiện nhập khẩu nổi tiếng từ ( Mỹ, Italya, Hàn Quốc…)
Máy lọc được nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ, Hàn Quốc đảm bảo chất lượng nước đạt chuẩn TCVN 6-1-2010/BYT về nước đóng bình, đóng chai.
Hệ thống bơm được nhập khẩu từ Italya đảm bảo toàn bộ dây chuyền lọc vận hành êm ái, tiếng ồn thấp, độ ổn định cao.
Hệ thống vật liệu lọc được tuyển chọn và nhập khẩu từ Anh, Ấn Độ, Hà Nam, Hungari…đảm bảo tiêu chuẩn lọc nước làm mềm trước khi đưa vào máy lọc RO, giúp nâng cao tuổi thọ của máy lọc.
Hệ thống lọc Autoval, van cơ nhập khẩu từ Mỹ giúp vận hành hệ thống tự động hoàn toàn, hoàn nguyên catrion tự động và rửa lọc tự động, do đó đảm bảo chất lượng nước luôn đạt tiêu chuẩn HACCP 29000, TCVN 6-1-2010/BYT và nước có vị ngọt ổn định.
Hệ thống điện với mạch ngắt tự động, mạch bảo vệ bơm đầu nguồn an toàn, mạch bảo vệ toàn bộ hệ thống khi mất điện.
Hệ thống thiết bị đo: Dụng cụ đo chất lượng nước hiển thị thông minh để kiểm tra ngay tình trạng, hệ thống, thiết bị đo lưu lượng nước, đo áp lực nước trên từng công đoạn lọc chi tiết, hiệu quả.

CẤU HÌNH CHUNG CỦA HỆ THỐNG DÂY CHUYỀN LỌC NƯỚC :

+ Quy trình sản xuất: Theo quy chuẩn quốc tế ISO 9001-2015
+ Tiêu chuẩn cơ sở: Công bố theo tiêu chuẩn cơ sở : CBTC 01/VA/2015 gồm có:

1. Hệ thống bơm đẩy, hệ thống bơm tăng áp
2. Hệ thống khử trùng không khí (vỏ lọc, lõi lọc)
3. Hệ thống lọc kim loại nặng( vỏ lọc, lõi lọc)
4. Hệ thống lọc khử độc, mầu, mùi ( vỏ lọc, lõi lọc)
5. Hệ thống khử đá vôi và làm mềm nước( vỏ lọc, lõi lọc)
6. Hệ thống màng lọc nước RO ( vỏ màng, màng RO, lưu lượng kế, đồng hồ áp, van áp cao, tủ điều khiển điện,
7. Thiết bị đo lưu lượng, đoán lực nước và điện tự động( đồng hồ)
8. Hệ thống khử trùng Ozone & UV.
9. Khung và phụ kiện khác

The post Hệ thống lọc nước tinh khiết 1000 lít/h appeared first on WaterTech-Online.

]]>
https://watertech-online.vn/thong-loc-nuoc-tinh-khiet-1000-lith/feed/ 0
Lọc nhỏ giọt với tấm lắng lamen Lamela. https://watertech-online.vn/loc-nho-giot-voi-tam-lang-lamen-lamela/ https://watertech-online.vn/loc-nho-giot-voi-tam-lang-lamen-lamela/#respond Wed, 02 Sep 2015 14:10:42 +0000 http://watertech-online.com/?p=5078 Bộ lọc nhỏ giọt – tấm lắng lamen Lamela, chụp lọc nước Lamela – đệm vi sinh lamela  Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề sau: Bể lọc sinh học bao gồm những gì? Làm thế nào để kiểm soát oxy trong các hệ thống xử lý nước thải? Làm thế nào tính toán được tổng lưu lượng, tải thủy lực, tải trọng hữu cơ? Bộ lọc trung gian cố định Giới thiệu về bộ lọc trung gian cố định Có rất nhiều cách để xử lý nước thải, các nhà máy được thiết kế khác nhau tùy vào những đặc tính nước thải khác nhau ở những địa điểm khác nhau. Nhìn chung lại,  các thiết kế đều mong muốn để cho ra kết quả đúng chuẩn, nhưng điều này khó xảy ra. Có một số việc trong xử lý nước thải như

The post Lọc nhỏ giọt với tấm lắng lamen Lamela. appeared first on WaterTech-Online.

]]>
Bộ lọc nhỏ giọt – tấm lắng lamen Lamela, chụp lọc nước Lamela – đệm vi sinh lamela

 Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề sau:

Bể lọc sinh học bao gồm những gì?

Làm thế nào để kiểm soát oxy trong các hệ thống xử lý nước thải?

Làm thế nào tính toán được tổng lưu lượng, tải thủy lực, tải trọng hữu cơ?

Bộ lọc trung gian cố định

Giới thiệu về bộ lọc trung gian cố định

Có rất nhiều cách để xử lý nước thải, các nhà máy được thiết kế khác nhau tùy vào những đặc tính nước thải khác nhau ở những địa điểm khác nhau. Nhìn chung lại,  các thiết kế đều mong muốn để cho ra kết quả đúng chuẩn, nhưng điều này khó xảy ra. Có một số việc trong xử lý nước thải như xử lý cơ học, sinh học, diệt khuẩn và sục khí trước khi nước thải được xử lý xả ra ngoài môi trường tự nhiên. Chất thải rắn thải được tách ra trong quá trình xử lý được ứng dụng vào những mục đích khác nhau bổ sung vào đất, hoặc những chất rắn không ứng dụng được thì đổ rác.

 

Trong hầu hết cả các loại xử lý nước thải, chất thải hữu cơ được tiêu thụ bởi phản ứng của vi sinh. Vi sinh này được chia thành hai loại: một là vi sinh bơi tự do trong nước thải, hai là các vi sinh được cáy bám dính vào các giá thể trong nước thải nhằm tăng cường tính định cư của vi sinh trong nước phụ vụ cho việc phân hủy các chất thải rắn hữu cơ.

Các nhà máy xử lý thải cô đặc và mương oxy hóa là một ví dụ điển hình của các vi sinh bơi lội tự do trong thiên nhiên. Các vi sinh có lợi bơi tự do trong nước thải dễ bị trôi theo dòng nước thải ra ngoài, vì vậy cần thiết kế để các vi sinh này cư trú lại trong các giá thể hoặc chúng quay vòng qua trong hệ thống bằng xử lý tuần hoàn. Các vi sinh được sử dụng để phá vỡ B.O.D, chúng được tách ra khỏi nước thải qua quá trình lắng và quay trở lại hệ thống.

Bộ lọc trung gian cố định là hình thức để các vi sinh cư trú không bị trôi theo dòng chảy ra môi trường bên ngoài. Các vi sinh vật cư trú tại chỗ và không cần phải quay vòng qua hệ thống. Thay vào đó, nước thải được điều chỉnh để lưu thông qua các vi sinh vật cố định.

Một bộ lọc trung gian cố định giống như hình thức xử lý nước trong một dòng suối trong sạch, trong đó các vi sinh vật tạo ra một lớp phủ bám dính trên đá và sỏi. Lớp phủ này của vi sinh có khả năng bẫy và phá vỡ B.O.D và tiêu thụ amoniac trong nước.

Bộ lọc nhỏ giọt

Trong hầu hết các hệ thống xử lý nước thải, các bộ lọc nhỏ giọt thường xếp giữa bể lắng thứ cấp và hệ thống làm trong nước như hình dưới đây. Quá trình này là phương pháp xử lý màng sinh học cố định được thiết kế để triệt tiêu BOD và chất rắn lơ lửng.

 

 

Các bộ lọc nhỏ giọt bao gồm một số thành phần chính như hệ thống phân phối, môi trường trung gian, rãnh thu nước, kênh nước thải, bể lắng thứ cấp, máy bơm tuần hoàn và đường ống. Mỗi thành phần có một hoặc nhiều mục đích khác nhau.

Trong hoạt động, nước thải được phân bố đều trên bề mặt của môi trường trung gian thông qua bộ lọc nhỏ giọt. Khi nước thải chảy trên bề mặt của các môi trường trung gian, các sinh tiết ra các chất nhờn tăng cường kết dính các chất hữu cơ trong dòng chảy.

 

Các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất rắn tạo ra thêm nhiều vi sinh và làm ổn định chất thải. Hai loại này hoặc  trở thành một phần của chất nhờn zoogleal hoặc được thải trở lại vào nước thải chảy qua các môi trườg trung gian. Nước thải tiếp tục thông qua các bộ lọc rồi qua hệ thống rãnh, nơi mà nước thải được thu thập vào các bộ lọc. Giai đoạn này, đồng thời không khí cũng thoát qua bộ lọc (dưới lên hoặc trên xuống tùy thuộc vào nhiệt độ). Oxy được chuyển từ không khí vào nước thải để duy trì các điều kiện hiếu khí. Theo thời gian, các chất nhờn trên môi trường trung gian trở nên quá nặng nề và được xả ra ngoài. Vật liệu này được gọi là sloughings (bùn lầy) được pha lẫn trong những bộ lọc cùng với lưu lượng nước thải và được loại bỏ trong bể lắng sau bộ lọc.

 

 

Bể lọc sinh học rất hiệu quả trong việc phá vỡ BOD và loại bỏ amoniac từ nước thải, và ít tốn kém chi phí. Chi phí để loại bỏ B.O.D. chỉ là một vài đô la mỗi tấn.

Tiền xử lý

Khởi đầu của quá trình điều trị lọc nhỏ giọt giống như tiền xử lý trong một nhà máy cô đặc. Nước thải đi qua một thanh chắn để loại bỏ các chất thải rắn có kích thước lớn. Sau đó, dòng nước thải được vào môi trường trung gian qua một lưới lọc hoặc buồng để loại bỏ các vật liệu vô cơ như vỏ trứng, ngô, cát, và các mô. Các vật liệu rắn không loại bỏ được sẽ được comminutor nghiền ra thành từng miếng nhỏ để ngăn ngừa các chất rắn vào nhà máy mà không gây ra các vấn đề cơ khí hoặc tắc nghẽn các máy bơm.

Tách và phân hủy

Tại thời điểm này, quá trình xử lý không còn giống như các nhà máy xử lý cô đọng điển hình. Như chúng ta đã thảo luận trước đó, hệ thống xử lý chỉ sử dụng một lần lắng, mà thường được gọi là lắng thứ cấp. Nhưng trong nhiều hệ thống xử lý, hai giai đoạn lắng được sử dụng. Lắng chính sau lưới lọc, trong khi lắng thứ cấp theo sau các thiết bị thông gió, quá trình mương oxy hóa, lọc nhỏ giọt  hoặc các loại xử lý sinh học.

Trong trường hợp của một hệ thống lọc nhỏ giọt, nước từ buồng grit vào phần riêng mà nó hoạt động như một lắng chính. Ở đây, các chất rắn hữu cơ được tách ra khỏi nước bằng cách sử dụng những thay đổi trong tốc độ. Phần chủ yếu chất lỏng của các chất hữu cơ đi vào các bộ lọc nhỏ giọt, trong khi phần chủ yếu là rắn đi vào phân hủy yếm khí.

 

Phân hủy kỵ khí là một bể khép kín, trong đó sinh vật yếm khí chậm tiêu hóa các chất hữu cơ trong bùn. Những sinh vật này sản xuất khí methane, hydrogen sulfide, và carbon dioxide trong quá trình này. Các chất rắn được loại bỏ ra khỏi bể thông qua ống xã bùn, trong khi phần nổi thì thoát ra ngoài và đến các bộ lọc nhỏ giọt.

Vận hành

Phần chất lỏng của B.O.D. và amoniac từ phân tách cũng như phần nổi từ phân hủy kỵ khí được bơm vào các bộ lọc nhỏ giọt. Cả B.O.D. và amoniac tạo ra sự phát triển của vi sinh ngay trên môi trường trung gian để cung cấp thêm cho việc xử lý.

Dòng chất lỏng được dẫn vào đường ống để đến đầu phun ở phía trên cùng của bộ lọc nhỏ giọt. Áp lực của nước làm cho đầu phun xoay tròn trên môi trường trung gian, hoạt động như vòi phun nước phân phối đồng đều nước qua môi trường trung gian.

Dòng chất lỏng chảy giọt xuống qua các môi trường trung gian được bao phủ bởi lớp chất nhờn của cả hai loại vi sinh hiếu khí và kỵ khí. Những vi sinh này loại bỏ các chất hữu cơ trong nước như đã đề cập trước đó, và đặc biệt hiệu quả trong việc loại bỏ amoniac ra khỏi nước.

Làm trong, khử trùng và sục khí

Khi nước đi qua bộ lọc nhỏ giọt, một số các chất bùn trơn bị đọng lại sàn lọc. Thêm nữa, còn có một số bùn trong nước thải. Trong khi các chất rắn được loại bỏ, nước vẫn chảy qua các bộ lọc nhỏ giọt sau khi qua lắng thứ cấp. Còn các chất rắn được phân hủy yếm khí.

Các supernate từ lắng (bây giờ gọi là nước thải) được chuyển theo hai hướng. Một số supernate được tái lưu thông qua các bộ lọc nhỏ giọt để giảm BOD và tưới xuống dòng vào. Phần còn lại của supernate của lắng là khử trùng bằng clo và de-clo hoặc đi qua ánh sáng tia cực tím. Quá trình khử trùng này sẽ giúp xóa bỏ hầu hết các vi sinh vật và vi khuẩn coliform.

Phần cuối cùng của quá trình xử lý là thiết bị thông gió. Khi dòng nước thải trong thiết bị thông gió bước, nồng độ oxy hòa tan được tăng lên và nước này đã sẵn sàng để xả ra một dòng chảy hoặc sông.

The post Lọc nhỏ giọt với tấm lắng lamen Lamela. appeared first on WaterTech-Online.

]]>
https://watertech-online.vn/loc-nho-giot-voi-tam-lang-lamen-lamela/feed/ 0
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học https://watertech-online.vn/xu-ly-nuoc-thai-bang-cong-nghe-sinh-hoc/ https://watertech-online.vn/xu-ly-nuoc-thai-bang-cong-nghe-sinh-hoc/#respond Wed, 02 Sep 2015 09:23:32 +0000 http://watertech-online.com/?p=5064 Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như H2S, sunfit, ammonia, nitơ… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể chia làm 2 loại:         • Phương pháp kỵ khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy; • Phương pháp hiếu khí sử dụng

The post Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học appeared first on WaterTech-Online.

]]>
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học

Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như H2S, sunfit, ammonia, nitơ… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể chia làm 2 loại:        

• Phương pháp kỵ khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy;

• Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá.

Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hoà tan, cả chất keo và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:

• Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;

• Khuyếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;

• Chuyển hoá các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình oxy hoá sinh hoá phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thuỷ động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và nguyên tố vi lượng.

1. Công nghệ sinh học hiếu khí

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn sau:

– Oxy hoá các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 => CO2 + H2O + DH

 – Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 => CO2 + H2O + DH

– Phân huỷ nội bào: C5H7NO2 + 5O2 => 5CO2 + 5 H2O + NH3 ± DH

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều hiện tối ưu cho quá trình oxy hoá sinh hoá nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Tuỳ theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:

• Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân huỷ hiếu khí. Trong số những quá trình này, quá trình bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank) là quá trình phổ biến nhất.

• Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate hoá với màng cố định.

Bể bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank

1.1 Công nghệ xử lý nước thải bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank)

Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng, quá trình phân huỷ xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục. Việc sục khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng.

Bản chất của phương pháp là phân huỷ sinh học hiếu khí với cung cấp ôxy cưỡng bức và mật độ vi sinh vật được duy trì cao (2.000mg/L –5.000mg/L) do vậy tải trọng phân huỷ hữu cơ cao và cần ít mặt bằng cho hệ thống xử lý. Tuy nhiên hệ thống có nhược điểm là cần nhiều thiết bị và tiêu hao nhiều năng lượng.

Nồng độ oxy hoà tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt 2 không được nhỏ hơn 2 mg/l. Tốc độ sử dụng oxy hoà tan trong bể bùn hoạt tính phụ thuộc vào:

• Tỷ số giữa lượng thức ăn (CHC có trong nước thải) ø lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M;

• Nhiệt độ;

• Tốc độ sinh trưởng và hoạt động sinh lý của vi sinh vật;

• Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất;

• Lượng các chất cấu tạo tế bào;

• Hàm lượng oxy hoà tan.

Để thiết kế và vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí một cách hiệu quả cần phải hiểu rõ vai trò quan trọng của quần thể vi sinh vật. Các vi sinh vật này sẽ phân huỷ các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hoá thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hoá hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42-, …

Một cách tổng quát, vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm nhiều loại vi khuẩn khác nhau cùng tồn tại. Yêu cầu chung khi vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí là nước thải được đưa vào hệ thống cần có hàm lượng SS không vượt quá 150 mg/l, hàm lượng sản phẩm dầu mỏ không quá 25mg/l, pH = 6,5 – 8,5, nhiệt độ 6oC< toC< 37oC.

Quy trình xử lý nước thải SBR

1.2 Công nghệ xử lý sinh học dạng mẻ (SBR)

Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cạn. Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùn hoạt tính hoạt động liên tục chỉ có điều tất cả xảy ra trong cùng một bể và được thực hiện lần lượt theo các bước: (1) – Làm đầy; (2) – Phản ứng; (3) – Lắng; (4) – Xả cặn; (5) – Ngưng.

1.3 Công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám

Bể Bùn Hoạt Tính Với Vi Sinh Vật Sinh Trưởng Dạng Dính Bám: Nguyên lý hoạt động của bể này tương tự như trường hợp vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chỉ khác là vi sinh vật phát triển dính bám trên vật liệu tiếp xúc đặt trong bể.

Do có nhiều ưu điểm vượt trội về hiệu quả xử lý cũng như giảm chi phí đầu tư & vận hành nên hiện nay, việc áp dụng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám đang được ứng dụng khá rộng rãi. Năm 2010, GREE đã phát triển và nâng cấp cải tiến thành công công nghệ dính bám AFBR từ công nghệ FBR.

Bể lọc sinh học Trickling Filter

1.4 Công nghệ lọc sinh học (Trickling Filter)

Bể lọc sinh học trong xử lý nước thải là một thiết bị phản ứng sinh học trong đó các vi sinh vật sinh trưởng cố định trên lớp vật liệu lọc. Bể lọc hiện đại bao gồm một lớp vật liệu dễ thấm nước với vi sinh vật dính kết trên đó. Nước thải đi qua lớp vật liệu này sẽ thấm hoặc nhỏ giọt trên đó.

Vật liệu lọc thường là đá dăm hoặc hoặc khối vật liệu lọc có hình thù khác nhau. Nếu vật liệu lọc là đá hoặc sỏi thì kích thước hạt dao động trong khoảng 0,5 -2,5 m, trung bình là 1,8 m. Bể lọc với vật liệu là đá dăm thường có dạng tròn. Nước thải được phân phối trên lớp vật liệu lọc nhờ bộ phận phân phối. Bể lọc với vật liệu lọc là chất dẻo có thể có dạng tròn, vuông, hoặc nhiều dạng khác với chiều cao biến đổi từ 4 – 12 m. Ba loại vật liệu bằng chất dẻo thường dùng là (1) vật liệu với dòng chảy thẳng đứng, (2) Vật liệu với dòng chảy ngang, (3) vật liệu đa dạng.

Chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ bởi quần thể vi sinh vật dính kết trên lớp vật liệu lọc. Các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị hấp phụ vào màng vi sinh vật dày 0,1 – 0,2 mm và bị phân huỷ bởi vi sinh vật hiếu khí. Khi vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, bề dày lớp màng tăng lên, do đó, oxy đã bị tiêu thụ trước khi khuếch tán hết chiều dày lớp màng sinh vật. Như vậy, môi trường kị khí được hình thành ngay sát bề mặt vật liệu lọc.

Khi chiều dày lớp màng tăng lên, quá trình đồng hoá chất hữu cơ xảy ra trước khi chúng tiếp xúc với vi sinh vật gần bề mặt vật liệu lọc. Kết quả là vi sinh vật ở đây bị phân huỷ nội bào, không còn khả năng dính bám lên bề mặt vật liệu lọc và bị rửa trôi.

2. Công nghệ sinh học kỵ khí

Quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hoá phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian. Tuy nhiên, phương trình phản ứng sinh hoá trong điều kiện kị khí có thể biểu diễn đơn giản như sau:

Chất hữu cơ   =====>  CH4  +  CO2  + H2   +  NH3  + H2S  +  tế bào mới

Một cách tổng quát, quá trình phân huỷ kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

– Giai đoạn 1: Thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;

– Giai đoạn 2: Acid hoá;

– Giai đoạn 3: Acetate hoá;

– Giai đoạn 4: Methane hoá.

Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như protein, chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin,… trong giai đoạn thuỷ phân, sẽ được cắt mạch tạo thành những phân tử đơn giản hơn, dễ phân huỷ hơn. Các phản ứng thuỷ phân sẽ chuyển hoá protein thành amino acids, carbohydrates thành đường đơn, và chất béo thành các acid béo.

Trong giai đoạn acid hoá, các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hoá thành acetic acid, H2 và CO2. Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid. Bên cạnh đó, CO2 và H2O, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrates. Vi sinh vật chuyển hoá methane chỉ có thể phân huỷ một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol, methylamines và CO. Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

4H2  +  CO2 => CH4   +  2H2O

4HCOOH  => CH4  + CO2  + 2H2O

CH3COOH  => CH4  +  CO2

4CH3OH  => 3CH4  +  CO2  +  2H2O

4(CH3)3N  +  H2O  => 9CH4  +  3CO2  +  6H2O  +  4NH3

Tuỳ theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí thành:

·  Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí, quá trình xử lý bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB).

·  Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kỵ khí.

Cấu tạo bể xử lý nước thải áp dụng công nghệ xử lý kỵ khí

2.1 Công nghệ bể xử lý kỵ khí

Trong quá trình xử lý nước thải bằng công nghệ kỵ khí, các chất hữu cơ trong nước thải được chuyển hoá thành mêtan và khí cacbonic, quá trình được thực hiện không có mặt của oxy. Hệ thống xử lý kỵ khí có thể là các ao kỵ khí hoặc các dạng khác nhau của bình phản ứng tải trọng cao.

Hồ kỵ khí được sử dụng để xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ và hàm lượng cặn cao. Độ sâu hồ kỵ khí phải lớn 2,4 m (8 ft), có thể đạt đến 9,1 m với thời gian lưu nước dao động trong khoảng 20–50 ngày.

Quá trình ổn định nước thải trong hồ xảy dưới tác dụng kết hợp của quá trình kết tủa và quá trình chuyển hoá chất hữu cơ thành CO2, CH4, các khí khác, các acid hữu cơ và tế bào mới. Hiệu suất chuyển hoá BOD5 có thể đạt đến 70 – 80 %.

2.2 Công nghệ sinh học kỵ khí UASB

Đây là một trong những quá trình kị khí được ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới do 2 đặc điểm chính sau:

• Cả 3 quá trình, phân huỷ – lắng bùn – tách khí, được lắp đặt trong cùng một công trình;

• Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ lắng vượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng.

Bên cạnh đó, quá trình xử lý sinh học kỵ khí sử dụng UASB còn có những ưu điểm so với quá trình bùn hoạt tính hiếu khí như:

• Ít tiêu tốn năng lượng vận hành;

• Ít bùn dư, nên giảm chi phí xử lý bùn;

• Bùn sinh ra dễ tách nước;

• Nhu cầu dinh dưỡng thấp nên giảm được chi phí bổ sung dinh dưỡng;

• Có khả năng thu hồi năng lượng từ khí methane;

• Có khả năng hoạt động theo mùa vì kỵ khí có thể phục hồi và hoạt động được sau một thời gian ngưng không nạp liệu.

Hệ thống UASB (Up-flow Anaerobic Slugle Blanked) được phát triển từ hệ thống xử lý kỵ khí đối với các loại nước thải có nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ cao. Trong những năm gần đây UASB đã được nghiên cứu chuyên sâu và triển khai áp dụng rộng rãi trên thế giới do các ưu điểm sau:

• Tải trọng phân huỷ hữu cơ cao do vậy mặt bằng yêu cầu cho hệ thống xử lý nhỏ.

• Nhu cầu tiêu thụ năng lượng thấp do không cần phải cung cấp oxy.

• Có khả năng thu hồi năng lượng.

Kết luận: Bản chất của xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học là phân huỷ các chất ô nhiễm hữu cơ nhờ vi sinh vật. Tuỳ thuộc vào bản chất cung cấp không khí, các phương pháp phân huỷ sinh học có thể phân loại xử lý hiếu khí, kỵ khí hoặc tuỳ tiện. Để đạt được hiệu quả phân huỷ sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ cao cần bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết như nitơ, phốt pho và có thể một vài nguyên tố hiếm. Phương pháp xử lý sinh học được áp dụng tương đối rộng do chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp.

The post Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học appeared first on WaterTech-Online.

]]>
https://watertech-online.vn/xu-ly-nuoc-thai-bang-cong-nghe-sinh-hoc/feed/ 0
Công tác khử trùng nước thải. https://watertech-online.vn/cong-tac-khu-trung-nuoc-thai/ https://watertech-online.vn/cong-tac-khu-trung-nuoc-thai/#respond Wed, 02 Sep 2015 07:29:44 +0000 http://watertech-online.com/?p=5061 KHỬ TRÙNG VÀ XẢ NƯỚC THẢI RA NGUỒN 6.1 Khử trùng NT 6.1.1. Cơ chế Cùng với các giai đoạn xử lý bậc một, bậc hai,… sẽ làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm (cặn lơ lửng, BOD,..) đáp ứng yêu cầu quy định thì số lượng vi khuẩn gây bệnh cũng giảm đặc trưng bằng chỉ tiêu coliform (đạt 90-95%). Tuy nhiên một số loại vi khuẩn gây bệnh vẫn còn, khi vào nguồn nước mặt, gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển nhanh chóng. Sau khi xử lý cơ học, sinh học trong điều kiện nhân tạo, vi khuẩn gây bệnh không bị tiêu diệt hoàn toàn. Vì vậy để đảm bảo điều kiện vệ sinh, NT đô thị hoặc NT sinh hoạt sau xử lý cơ học hoặc xử lý sinh học trong điều kiện

The post Công tác khử trùng nước thải. appeared first on WaterTech-Online.

]]>
KHỬ TRÙNG VÀ XẢ NƯỚC THẢI RA NGUỒN
6.1 Khử trùng NT
6.1.1. Cơ chế
Cùng với các giai đoạn xử lý bậc một, bậc hai,… sẽ làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm
(cặn lơ lửng, BOD,..) đáp ứng yêu cầu quy định thì số lượng vi khuẩn gây bệnh cũng giảm đặc
trưng bằng chỉ tiêu coliform (đạt 90-95%). Tuy nhiên một số loại vi khuẩn gây bệnh vẫn còn,
khi vào nguồn nước mặt, gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển nhanh chóng. Sau khi xử lý cơ
học, sinh học trong điều kiện nhân tạo, vi khuẩn gây bệnh không bị tiêu diệt hoàn toàn.
Vì vậy để đảm bảo điều kiện vệ sinh, NT đô thị hoặc NT sinh hoạt sau xử lý cơ học
hoặc xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo cần phải khử trùng tiếp tục.
6.1.2. Khử trùng nước thải bằng clo
Rẻ tiền, đơn giản, hiệu quả cao
Thường dùng: clo lỏng, natri hypoclorit lỏng NaClO, canxi hypoclorit rắn
CaCl2(ClO)2.H2O
Tổng lượng Cl2, ClO- trong nước gọi là lượng clo hoạt tính.
Khử trùng được tiến hành theo các bước:
-Xáo trộn hóa chất khử trùng với NT trong các bể trộn 1-2 phút
-Thực hiện phản ứng tiếp xúc hóa chất khử trùng với NT trong các bể tiếp xúc và máng
dẫn NT ra nguồn với thời gian 15-20 phút, phụ thuộc vào các điều kiện xáo trộn và phản ứng.
Tuy nhiên, nếu trong NT chứa nhiều chất hữu cơ chúng sẽ kết hợp với clo tạo các sản
phẩm độc hại,… dễ gây hại cho nguồn nước đặc biệt đối nguồn nước cấp cho mục đích sinh
hoạt.
-Khử trùng bằng clo nước: để định lượng clo, xáo trộn clo với hơi nước công tác, điều
chế và vận chuyển đến nơi sử dụng người ta thường dùng cloratơ (cloratơ hoạt động liên tục
đều, cloratơ hoạt động liên tục tỷ lệ với lưu lượng nước, cloratơ chân không). Nguyên tắc hoạt
động của cloratơ: các banlon clo sử dụng để trên cân để theo dõi lượng clo tiêu thụ. Đối với clo
hơi khi nén vào banlon có thể bị lẫn bụi vì vậy trước khi qua lưu lượng kế, clo cần được khử
bụi, lưu lượng được điều chỉnh bằng lưu lượng kế và hóa lỏng bằng nước sạch. Thường dùng
cloratơ chân không có áp lực thấp hơn áp suất không khí do đó hơi clo không bay ra ngoài.
Các banlon clo được cung cấp từ các nhà máy sản xuất.
27
-Khử trùng NT bằng clorua vôi: thường có 1 hay 2 thùng hòa trộn, hai thùng dịch và
máy bơm định lượng.
Thùng hòa trộn làm nhiệm vụ: trộn clorua vôi với nước kỹ thuật để đạt được dung dịch
clorua vôi dạng sữa 10 -15%. Bùn cặn từ thùng này được xả ra ngoài và vận chuyển đi làm
khô. Sữa clorua vôi tiếp tục được pha loãng trong thùng dung dịch đến nồng độ dưới 2,5% sau
đó được máy bơm định lượng cấp về máng trộn.
Các thùng pha clorua vôi có thể làm bằng composit, gỗ, bêtông có bọc nhựa,… dung
dịch clo được khuấy trộn bằng cánh khuấy và trục chịu hóa chất.
Áp dụng: các trạm XLNT công suất < 1000 m3/ngày
6.1.3. Khử trùng nước thải bằng ozon
Ozon là chất khí, có khả năng oxy hóa mạnh. Phân ly trong nước:
Trong quá trình, các gốc tự do được hình thành, chúng có khả năng oxy hóa mạnh và
tham gia vào quá trình khử trùng, Ngoài ra ozon còn tham gia phản ứng với các chất ô nhiễm
khác trong nước thải, làm tăng hiệu quả xử lý.
Ozon được chuẩn bị từ 2 nguồn: nguồn từ không khí, nguồn từ công nghiệp có độ tinh
khiết cao.
Do ozon nhanh bị phân hủy nên cần điều chế ngay tại nơi sử dụng bằng cách cho không
khí hoặc oxy khô đi qua khe hẹp giữa hai điện cực cao thế hàng chục kV, cần lượng điện tiêu
thụ lớn, để sản xuất 1kg O3 từ không khí cần 14-20kW.h. Ozon được hòa tan vào nước bằng 2
cách: hòa trộn trực tiếp với NT trong bể tiếp xúc qua thiết bị khuếch tán khí hoặc hóa lỏng sau
đó trộn với NT trong máng trộn trước khi vào bể tiếp xúc.
Độ hòa tan của ozon trong nước cao gấp 13 lần so với oxy. Khi mới vào nước thì ozon
không phản ứng ngay nhưng khi đủ lượng để oxy hóa các chất hữu cơ và khử trùng thì phản
ứng xảy ra rất nhanh (3-8 giây) do đó bể tiếp xúc chỉ cần nhỏ và nhỏ hơn nếu dùng clo để xử
lý, thời gian cần: khoảng 15 phút.
Hiệu quả khử trùng bằng ozon phụ thuộc vào chất lượng NT.
Ưu: hiệu quả cao, ít để lại hiệu ứng phụ như clo, nhưng chi phí lắp đặt hệ thống điều
chế ozon cao, điện năng sử dụng lớn.
6.2. Trộn, bể tiếp xúc và cống xả nước thải ra nguồn
Hóa chất khử trùng được đưa vào máng trộn để trộn đều cùng nước thải, sau đó hỗn hợp
này chuyển qua bể tiếp xúc để thực hiện các quá trình và phản ứng diệt khuẩn.
28
Bể tiếp xúc: tạo điều kiện tiếp xúc tốt hóa chất với NT để diễn ra quá trình khử trùng,
Khi nước lưu lại trong bể, các chất oxy hóa tiếp tục oxy hóa các chất hữu cơ mà các quá trình
trước đó chưa xử lý được, thời gian cần thiết thực hiện các phản ứng oxy hóa diệt khuẩn 15-20
phút.
Trên quan điểm coi nguồn tiếp nhận nước thải như một công trình xử lý tiếp tục, các
cống xả nước thải ra sông hồ phải đáp ứng một số yêu cầu:
+Tạo điều kiện xáo trộn tốt nước nguồn với nước thải để tăng cường khả năng tự làm
sạch của thủy vực.
+Không ảnh hưởng đến mỹ quan của bờ và điều kiện vệ sinh của sông hồ
+Dễ thi công, lắp đặt
+Dòng xả thải không gây ảnh hưởng đến bờ và đáy sông hồ
Với các yêu cầu như vậy nên cống xả phải đặt ngập trong nước, dưới mực nước thấp nhất
trong hồ tối thiểu là 0,3m. Để đảm bảo dòng chảy ra khỏi miệng xả thải và giảm tổn thất áp lực
thì mực nước trong giếng phía trướccống xả phải cao hơn mực nước cao nhất trong sông từ 1-
1,5m. Vận tốc dòng chảy trong cống xả nước thải phải tối thiểu 0,8m/s.

The post Công tác khử trùng nước thải. appeared first on WaterTech-Online.

]]>
https://watertech-online.vn/cong-tac-khu-trung-nuoc-thai/feed/ 0
Công nghệ xử lý nước thải MBR https://watertech-online.vn/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-mbr/ https://watertech-online.vn/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-mbr/#respond Wed, 02 Sep 2015 05:41:33 +0000 http://watertech-online.com/?p=5057 Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng tăng việc khắc phục xử lý nó luôn là bài toán khó đối với con người. Việc lựa chọn công nghệ tốt nhất an toàn và tiết kiệm cần được lưu ý nhất, bài viết Công nghệ xử lý nước thải MBR sẽ giúp quý khách hàng có thêm sự lựa chọn về giải pháp cho xử lý nước thải.   Công nghệ xử lý nước thải MBR là sự kết hợp của cả phương pháp sinh học và lý học. Mỗi đơn vị MBR trong bể xử lý nước thải được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi rỗng lại cấu tạo giống như một màng lọc với các lỗ lọc rất nhỏ mà một số vi sinh không có khả năng xuyên qua giúp. Điều này giúp

The post Công nghệ xử lý nước thải MBR appeared first on WaterTech-Online.

]]>
Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng tăng việc khắc phục xử lý nó luôn là bài toán khó đối với con người. Việc lựa chọn công nghệ tốt nhất an toàn và tiết kiệm cần được lưu ý nhất, bài viết Công nghệ xử lý nước thải MBR sẽ giúp quý khách hàng có thêm sự lựa chọn về giải pháp cho xử lý nước thải.

Cong-nghe-MBR

 

Công nghệ xử lý nước thải MBR là sự kết hợp của cả phương pháp sinh học và lý học. Mỗi đơn vị MBR trong bể xử lý nước thải được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi rỗng lại cấu tạo giống như một màng lọc với các lỗ lọc rất nhỏ mà một số vi sinh không có khả năng xuyên qua giúp. Điều này giúp loại bỏ các loại vi sinh trong nước thải mà không cần quá trình khử trùng thông thường.


Cơ chế hoạt động của vi sinh vật trong công nghệ MBR cũng tương tự như bể bùn hoạt tính hiếu khí nhưng thay vì tách bùn sinh học bằng công nghệ lắng thì công nghệ MBR lại tách bằng màng.

Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại trong bể, giúp duy trì mật độ vi sinh cao làm hiệu suất xử lý tăng và tiết kiệm diện tích xây dựng hệ thống xử lý nước thải lên đến 50%. Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng.

Công nghệ xử lý nước thải MBR

The post Công nghệ xử lý nước thải MBR appeared first on WaterTech-Online.

]]>
https://watertech-online.vn/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-mbr/feed/ 0
Áp dụng nguồn nguyên liệu xơ dừa trong xử lý nước : https://watertech-online.vn/ap-dung-nguon-nguyen-lieu-xo-dua-trong-xu-ly-nuoc/ https://watertech-online.vn/ap-dung-nguon-nguyen-lieu-xo-dua-trong-xu-ly-nuoc/#respond Wed, 02 Sep 2015 01:46:44 +0000 http://watertech-online.com/?p=5038 Dừa được trồng phổ biến ở Việt Nam. Vỏ dừa nhiều nơi thải bỏ nhưng là loại nguyên liệu được nghiên cứu sử dụng với rất nhiều cách khác nhau trên thế giới, phổ biến là dùng làm chất đốt, xơ dừa làm nệm, tấm lót; mụn dừa dùng trong nông nghiệp làm giá thể, phân bón..; và đã có nhiều nghiên cứu khai thác triệt để ưu thế của vỏ dừa như dùng xử lý chất thải; dùng sản xuất điện; chế tạo phần thùng, sàn và lớp phủ bên trong cửa xe hơi; rồi đến làm nón bảo hiểm, áo giáp chống đạn hoặc dùng gáo dừa để sản xuất tấm bê tông nhẹ xây nhà.   Sáng chế US7097768 đã được cấp bằng của nhóm tác giả Pierre Talbot, Denis Pettigrew, Lacasse Roger, Belanger Ginette, Arcand Yves,

The post Áp dụng nguồn nguyên liệu xơ dừa trong xử lý nước : appeared first on WaterTech-Online.

]]>
1406250444_achi xo dua 2

Dừa được trồng phổ biến ở Việt Nam. Vỏ dừa nhiều nơi thải bỏ nhưng là loại nguyên liệu được nghiên cứu sử dụng với rất nhiều cách khác nhau trên thế giới, phổ biến là dùng làm chất đốt, xơ dừa làm nệm, tấm lót; mụn dừa dùng trong nông nghiệp làm giá thể, phân bón..; và đã có nhiều nghiên cứu khai thác triệt để ưu thế của vỏ dừa như dùng xử lý chất thải; dùng sản xuất điện; chế tạo phần thùng, sàn và lớp phủ bên trong cửa xe hơi; rồi đến làm nón bảo hiểm, áo giáp chống đạn hoặc dùng gáo dừa để sản xuất tấm bê tông nhẹ xây nhà.

 


Sáng chế US7097768 đã được cấp bằng của nhóm tác giả Pierre Talbot, Denis Pettigrew, Lacasse Roger, Belanger Ginette, Arcand Yves, Jean Pierre Dautais, đề cập đến vật liệu lọc sinh học để xử lý nước thải từ nguyên liệu rất dễ kiếm ở Việt Nam là xơ dừa, đồng thời đề cập đến hệ thống xử lý nước thải sử dụng vật liệu lọc này. Vật liệu lọc sinh học được chế tạo từ xơ dừa có nguồn nguyên liệu dồi dào, rẻ; quá trình sản xuất phát sinh chất thải rất thấp; là loại vật liệu lọc có nhiều ưu điểm và có thể tái sử dụng.

Thành phần trái dừa

 



Hình 1b: Lớp vỏ trong

Hình 1c: Lớp vỏ trong và gáo dừa

Hình 1d: Lớp vỏ trong và ngoài

 

Xơ dừa có thể được lấy bằng cách khô hay ướt, gồm các bước: tách vỏ, xé, chải, sàng lọc. Đây là loại vật liệu nhẹ, có tính đàn hồi cao, có thể nén được để giảm chi phí vận chuyển, và có thể trở lại thể tích ban đầu sau khi vận chuyển.

Trong vỏ dừa, tính theo trọng lượng khô có 19 % là lớp vỏ ngoài, 34 % mụn dừa và 47 % là xơ dừa. Mụn dừa có đặc tính hút và giữ ẩm cao. Xơ dừa cung cấp diện tích bề mặt lớn để hấp thụ các chất ô nhiễm. Ngoài ra, mụn và xơ dừa có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật.

Theo sáng chế số US7097768, mụn dừa được gắn kết với xơ dừa tạo thành các “hạt” có kích thước khác nhau tùy theo yêu cầu (tạm gọi là hạt xơ dừa) để làm vật liệu lọc. Các hạt xơ dừa ít bị đứt gãy hơn so với xơ dừa tự nhiên, nhờ tính đàn hồi cao cho phép tạo lớp lọc có độ chặt phù hợp với loại nước thải cần xử lý và đặc tính dòng chảy. Các hạt xơ dừa xốp, tính mao dẫn cao nên phù hợp để xử lý dòng thải tự chảy; đồng thời có tính hút nước tốt, nên rất tốt cho hệ thống khi sử dụng lần đầu, sử dụng gián đoạn, sử dụng trong chu kỳ ngắn hay trong điều kiện có nhiều lúc không được cấp nước. Ngoài ra, hóa và lý tính của hạt xơ dừa có thể được cải thiện bởi các vi sinh vật. Hạt xơ dừa này còn có thể lọc được các vi khuẩn như vi khuẩn coli. Nhược điểm của hạt xơ dừa là có thể không kềm chế được mức độ di chuyển của dòng nước thải, và khả năng dễ bị oxy hóa của hệ thống.

Tùy thuộc vào kích thước vỏ dừa và cách tách vỏ, chúng ta có thể dễ dàng lựa chọn để tạo các hạt xơ dừa có kích thước theo yêu cầu. Vì thế hạt xơ dừa có thể phân bố dễ dàng trong các loại hình dạng của hệ thống lọc, ở các khúc gấp, quanh co…

Lớp lọc nước thải có thể sử dụng một loại cỡ hạt, hay hỗn hợp các hạt xơ dừa có đường kính khác nhau, như cỡ hạt lớn hơn 3 mm kết hợp với loại đường kính nhỏ hơn 3 mm, kể cả các hạt rất nhỏ tùy theo yêu cầu của hệ thống lọc.

Các loại lớp lọc sử dụng hạt xơ dừa

 

 Hình 3a: Lớp lọc
hạt xơ dừa
kích thước nhỏ
Hình 3b: Lớp lọc
hạt xơ dừa
kích thước lớn
Hình 4a: Lớp lọc
nhiều loại hạt
xơ dừa hỗn hợ
Hình 4b: Lớp lọc
nhiều loại hạt
xơ dừa phân lớp


Nhiều loại vật liệu lọc sinh học dùng xử lý nước thải, nhưng không có loại nào đáp ứng tất cả các đặc tính cần thiết. Thí dụ như cát thường dùng lọc nước thải sinh hoạt qua dòng chảy tự nhiên, nhưng nặng , tính mao dẫn kém, chịu nhiều tác động của thủy lực; than bùn có nhiều lợi điểm so với cát, tuy nhiên tính đàn hồi thấp, tính ổn định kém và giới hạn sức chảy nên ảnh hưởng khả năng và thời gian sử dụng, tốt hơn có thể dùng đá trân châu (perlite- là loại khoáng chứa thành phần silic cao được hình thành từ các dòng nham của núi lửa).

Để phù hợp với yêu cầu sử dụng, hạt xơ dừa có thể được dùng kết hợp với các vật liệu lọc như than bùn, các loại khoáng vô cơ như cát, sỏi, đá trân châu, vải địa nhiệt, vật liệu polyme hay tổng hợp các loại vật liệu nêu trên để thêm tăng đặc tính xử lý của vật liệu lọc.
Theo sáng chế, lớp vật liệu lọc sinh học nên có khoảng 20 % đến 80 % (theo trọng lượng) là hạt xơ dừa, phù hợp nhất là 50%, còn lại phối hợp thêm các vật liệu lọc khác. Sau đây giới thiệu hệ thống lọc sử dụng vật liệu lọc theo sáng chế đề xuất.

Hệ thống lọc sử dụng vật liệu lọc sinh học

Hệ thống lọc gồm bồn chứa nước thải, bộ phận lọc hệ thống phân phối nước thải. Bộ phận lọc gồm khoang chứa chứa lớp vật liệu lọc. Lớp lọc có thể chỉ gồm hạt xơ dừa được mô tả ở trên, hay có thể thêm vào cát, than bùn, sỏi, đá trân châu, vải địa nhiệt, vật liệu polyme …Khoang chứa có đầu vào ở phía trên nhận nước từ hệ thống phân phối nước thải và đầu ra ở phía dưới lớp lọc xả nước đã qua xử lý. Vỏ dừa có khả năng hấp thụ nước lớn, độ bền cao, có thể khử được vi khuẩn và ít làm suy giảm áp lực khi nước chảy qua.


Kích thước của hạt xơ dừa quyết định khả năng lọc, hạt có kích thước lớn khả năng xử lý thấp hơn kích thước nhỏ. Hạt xơ dừa kích thước lớn có thể sử dụng trong các hệ thống xử lý tuần hoàn, hạt kích thước nhỏ thường sử dụng cho hệ thống lọc qua một lần. Khả năng lọc của các loại vật liệu đã được các nhà sáng chế đúc kết như sau:

Khả năng lọc tùy thuộc vật liệu lọc

 

Khả năng lọc TSS
(% giảm)
BOD 5
(% Giảm)
Mụn dừa 98 98
Hạt xơ dừa 85 89
Than bùn + Mụn dừa 97 99
Than bìn + hạt xơ dừa 96 98

 

The post Áp dụng nguồn nguyên liệu xơ dừa trong xử lý nước : appeared first on WaterTech-Online.

]]>
https://watertech-online.vn/ap-dung-nguon-nguyen-lieu-xo-dua-trong-xu-ly-nuoc/feed/ 0
XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ https://watertech-online.vn/xu-ly-nuoc-thai-khu-dan-cu/ https://watertech-online.vn/xu-ly-nuoc-thai-khu-dan-cu/#respond Thu, 20 Aug 2015 14:20:14 +0000 http://watertech-online.com/?p=4961 XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ GIÚP DỰ ÁN CỦA BẠN LUÔN ĐẲNG CẤP HƠN CHỖ KHÁC LH 0901 846 888, sales@watertech-online.com

The post XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ appeared first on WaterTech-Online.

]]>

XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ

GIÚP DỰ ÁN CỦA BẠN LUÔN ĐẲNG CẤP HƠN CHỖ KHÁC LH 0901 846 888, sales@watertech-online.com

The post XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ appeared first on WaterTech-Online.

]]>
https://watertech-online.vn/xu-ly-nuoc-thai-khu-dan-cu/feed/ 0